Đồng hồ

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trịnh Ngọc Sơn 0914256505)

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web chúng tôi xây dựng như thế này có được không?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tinh_hinh_mu_chu.jpg Tinh_hinh_mu_chu.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg Day_be_hoc_chu_cai.jpg 10_bai_hat_thieu_nhi_hay.jpg Hanh_khuc_Doi.jpg Quoc_ca.jpg Bac_Ho_voi_thieu_nhi_2.jpg Bac_Ho_voi_thieu_nhi_2.jpg Mua_hanh_khuc_Doi.jpg CT_Doan_Doi_truong_hoc.jpg Doi_ca.jpg Co_DoiTNTP_HCM.jpg Phim_ky_uc_Dien_Bien.jpg Phim_ky_uc_Dien_Bien.jpg Mua_hat_tap_the_thieu_nien.jpg Mua_hat_tap_the_thieu_nien.jpg HD_thuc_hien_nghi_thuc_Doi_s21.jpg HD_thuc_hien_nghi_thuc_Doi_s21.jpg Be_bi_soi.png

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu


    Giáo dục KNS cho học sinh Tiểu học - Sơn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Ngọc Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:49' 14-01-2011
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 67
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề
    Giáo dục kĩ năng sống thông qua các môn học ở Tiểu học
    Trường Tiểu học Thị trấn Thường Xuân
    MỤC TIÊU ĐỢT CHUYÊN ĐỀ
    Sau đợt chuyên đề, GV có khả năng:
    Hiểu được những vấn đề cơ bản, cần thiết về KNS và giáo dục KNS cho HS .
    Hiểu được nội dung, phương pháp giáo dục KNS cho HS qua môn học/HĐGDNGLL do mình phụ trách.
    Có kĩ năng soạn bài và kĩ năng dạy bài giáo dục KNS trong môn học/HĐGDNGLL mà mình phụ trách.
    Nghiêm túc, tự tin trong quá trình GD KNS cho HS.
    NỘI DUNG
    Bài mở đầu: Giới thiệu mục tiêu, nội dung, phương pháp tập huấn
    Bài 1: Quan niệm về kĩ năng sống
    Bài 2: Mục tiêu, nguyên tắc, nội dung giáo dục KNS cho HS phổ thông
    Bài 3: Phương pháp giáo dục KNS cho HS phổ thông
    Bài 4: Giáo dục KNS cho HS qua môn học / HĐGDNGLL
    Bài 5: Thực hành soạn bài và giảng thử
    Tổng kết và giải đáp thắc mắc
    PHƯƠNG PHÁP
    Lớp tập huấn sẽ được tiến hành theo phương pháp cùng tham gia. Có nghĩa là: GV sẽ được tạo cơ hội tham gia tích cực vào các hoạt động tập huấn, cùng chia sẻ những suy nghĩ, ý kiến, kinh nghiệm về KNS và GD KNS của bản thân,… để thông qua đó, với sự hướng dẫn, giúp đỡ của GV, HV sẽ cùng nhau xây dựng và chiếm lĩnh được các nội dung tập huấn.

    Một số phương pháp/KT tập huấn cụ thể : động não, nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm/lớp, thuyết trình, thực hành, trò chơi, ….
    Bài 1

    QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG
    I. Quan niệm về KNS
    II. Vì sao phải GD KNS cho HS PT?
    I. QUAN NIỆM VỀ KNS
    Có nhiều quan niệm khác nhau về KNS. Ví dụ:
    Tổ chức Ytế TG (WHO): KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày.
    UNICEF: KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành HV mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và KN.
    I. QUAN NIỆM VỀ KNS (tiếp)
    UNESCO: KNS gắn với 4 trụ cột của GD: Học để biết ( KN tư duy); Học làm người (KN cá nhân); Học để sống với người khác (KN XH); Học để làm (KN thực hiện các công việc.
    KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày
    Quan niệm của WHO mang tính khái quát nhưng chưa thể hiện rõ các KN cụ thể.
    Quan niệm của UNESCO rất chi tiết, cụ thể có nhấn mạnh thêm KN thực hiện công việc và nhiệm vụ.
    Quan niệm của UNICEP nhấn mạnh KN không hình thành, tồn tại 1 cách độc lập mà hình thành tồn tại trong mối tương tác mật thiết có sự cân bằng giữa kiến thức và thái độ. ( ví dụ: thái độ kì thị khó làm cho một người thực hiện tốt KN thể hiện sự tôn trọng người khác)
    I. QUAN NIỆM VỀ KNS (tiếp)
    KNS bao gồm một loạt các KN cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người.
    Bản chất của KNS là KN tự quản bản thân và KN xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả.
    Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với XH, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.
    Lưu ý:
    Một KNS có thể có những tên gọi khác nhau, ví dụ:
    - KN hợp tác còn gọi là KN làm việc nhóm;..
    - KN kiểm soát cảm xúc còn gọi là KN xử lí cảm xúc, KN làm chủ cảm xúc, KN quản lí cảm xúc…
    - KN thương lượng còn gọi là KN đàm phán, KN thương thuyết,…
    Lưu ý (tiếp):
    Các KNS thường ko tách rời mà có mối liên quan chặt chẽ với nhau
    KNS không phải tự nhiên có được mà phải được hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống. Quá trình hình thành KNS diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục.

    Lưu ý (tiếp):
    KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội. KNS mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân. KNS mang tính XH vì KNS phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc.
    Trong giáo dục ở nước ta những năm qua, KNS thường được phân loại theo các mối quan hệ:
    Nhóm các KN nhận biết và sống với chính mình: tự nhận thức, xác định giá trị, kiểm soát cảm xúc, ứng phó với căng thẳng,…
    Nhóm các KN nhận biết và sống với người khác: giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông, hợp tác,…
    Nhóm các KN ra quyết định một cách có hiệu quả: tìm kiếm và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề
    Cùng suy nghĩ:
    Vì sao cần GD KNS cho HS PT?
    + Điều gì sẽ xảy ra nếu một người thiếu KNS?
    + Điều gì sẽ xảy ra nếu nhiều người trong XH thiếu KNS?
    II. Vì sao cần GD KNS cho HS PT?
    KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân
    KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội.
    Đặc điểm lứa tuổi HS phổ thông
    Bối cảnh hội nhập quốc tế và nền kinh tế thị trường
    Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
    Giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới



    BÀI 2


    MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG GIÁO DỤC KNS CHO HS
    PHỔ THÔNG
    I. MỤC TIÊU GD KNS CHO HS PT
    Trang bị cho HS những KT, giá trị, thái độ, KN phù hợp
    hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.
    KNS giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàng ngày
    KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành
    Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
    Cùng suy nghĩ:
    Theo các đồng chí, GD KNS cho HS cần đảm bảo những nguyên tắc nào?Vì sao?
    II. Nguyên tắc giáo dục KNS
    Tương tác: KNS được hình thành trong quá trình tương tác với người khác
    Trải nghiệm: KNS được hình thành khi người học được trải nghiệm trong các tình huống thực tế
    Thay đổi hành vi: KNS giúp người học hình thành hành vi mới, tích cực; thay đổi, loại bỏ hành vi tiêu cực
    Tiến trình: KNS không thể được hình thành “ngày một, ngày hai” mà phải có cả quá trình: nhận thức – hình thành thái độ - thay đổi hành vi
    Thời gian – môi trường giáo dục:
    GD KNS càng sớm càng tốt
    GD KNS cần được thực hiện ở cả nhà trường, gia đình và cộng đồng,
    GD KNS cần được thực hiện thường xuyên (lứa tuổi nào cũng cần học, rèn luyện và củng cố KNS)
    III. NỘI DUNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
    CHO HS PT
    1- KN giao tiếp
    2- KN tự nhận thức
    3- KN xác định giá trị
    4- KN kiểm soát cảm xúc
    5- KN thương lượng
    6- KN ra quyết định
    7- KN giải quyết v/đ
    8- KN ứng phó với căng thẳng
    9- KN quản lí thời gian
    10- KN kiên định
    11- KN đặt mục tiêu
    12- KN tìm kiếm và xử lí thông tin
    13- KN tư duy phê phán
    14- KN tư duy sáng tạo
    15- KN hợp tác
    16- KN đảm nhận trách nhiệm,…
    17. KN tìm kiếm sự hỗ trợ.
    18. KN thể hiện sự tự tin.
    19. KN lắng nghe tích cực
    20. KN thể hiện sự cảm thông.
    21.KN giải quyết mâu thuẫn
    KN tự nhận thức

    KN tự nhận thức là khả năng của con người hiểu về chính bản thân mình, như cơ thể, tư tưởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu,... của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mình đang làm gì.
    KN xác định giá trị

    Kĩ năng xác định giá trị là khả năng con người hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình để sống và hành động theo các giá trị đó.
    Kĩ năng này còn giúp ngưòi ta biết tôn trọng và chấp nhận những giá trị và niềm tin của người khác, có thể rất khác mình.
    KN kiểm soát cảm xúc
    Kiểm soát cảm xúc là khả năng con người:
    nhận thức rõ cảm xúc của mình trong một tình huống nào đó,
    hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với bản thân và người khác như thế nào,
    biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp.
    KN ứng phó với căng thẳng
    KN ứng phó với căng thẳng là khả năng con người:
    bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộc sống,
    nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả của căng thẳng,
    biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị căng thẳng.
    KN tìm kiếm sự hỗ trợ
    KN tìm kiếm sự hỗ trợ là khả năng con người:
    Ý thức được nhu cầu cần giúp đỡ,
    Biết xác định được những địa chỉ hỗ trợ đáng tin cậy,
    Tự tin và biết tìm đến các địa chỉ đó
    Biết bày tỏ nhu cầu cần giúp đỡ một cách phù hợp.
    KN giao tiếp

    Kĩ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm. Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn khi cần thiết.
    KN lắng nghe tích cực

    KN lắng nghe tích cực là khả năng:
    biết thể hiện sự tập trung chú ý và quan tâm lắng nghe ý kiến,phần trình bày của người khác (qua các cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười),
    biết cho ý kiến phản hồi và trao đổi 1 cách hợp lí
    Có thái độ động viên, khuyến khích người nói
    KN cảm thông chia sẻ
    Là khả năng có thể :
    hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác.
    biết thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người khác một cách phù hợp
    KN thương lượng
    KN thương lượng là khả năng trình bày suy nghĩ, phân tích và giải thích, thảo luận để đạt được một sự điều chỉnh và thống nhất về cách suy nghĩ, cách làm hoặc về một vấn đề gì đó.
    KN ra quyết định và giải quyết vấn đề
    KN ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời.
    KN giải quyết v/đ là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống
    KN giải quyết mâu thuẫn
    là khả năng con người nhận thức được nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết những mâu thuẫn đó với thái độ tích cực, không dùng bạo lực, thỏa mãn được nhu cầu và quyền lợi các bên và giải quyết cả mối quan hệ giữa các bên một cách hòa bình.
    KN kiên định
    Kĩ năng kiên định là khả năng con người nhận thức được những gì mình muốn và lý do dẫn đến sự mong muốn đó.
    Kiên định còn là khả năng tiến hành các bước cần thiết để đạt được những gì mình muốn trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hoà được giữa quyền, nhu cầu của mình với quyền, nhu cầu của người khác.
    Tư duy phê phán và tư duy sáng tạo
    KN tư duy phê phán là khả năng phân tích một cách khách quan và toàn diện các vấn đề, hiện tượng,hành vi,... xảy ra
    KN tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chức mới; là khả năng khám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quan điểm, sự việc; độc lập trong suy nghĩ.
    Kĩ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm.
    KN đảm nhận trách nhiệm là khả năng con người thể hiện sự tự tin, chủ động và ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên khác trong nhóm
    Kĩ năng quản lý thời gian là khả năng con người biết sắp xếp các công việc theo thứ tự ưu tiên, biết tập trung vào giải quyết công việc trọng tâm trong một thời gian nhất định.
    KN đặt mục tiêu là khả năng của con người biết đề ra mục tiêu cho bản thân trong cuộc sống cũng như lập kế hoạch để thực hiện được mục tiêu đó.
    BÀI 3


    PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HS PHỔ THÔNG

    PPDH là gì?
    Một số PPDH/KTDH tích cực được sử dụng để GD KNS cho HS phổ thông
    Phương pháp dạy học
    • Phương pháp dạy học (PPDH) là lĩnh vực rất phức tạp và đa dạng. Có nhiều quan niệm, quan điểm khác nhau về PPDH.
    • PPDH có ba bình diện:
    - Bình diện vĩ mô là Quan điểm dạy học
    - Bình diện trung gian là Phương pháp dạy học
    - Bình diện vi mô là Kĩ thuật dạy học.




    MÔ HÌNH BA BÌNH DIỆN CỦA PPDH
    Quan điểm DH – PPDH - Kỹ thuật DH
    Bình diện vi mô
    Bình diện trung gian
    Bình diện vĩ mô
    PP vĩ mô
    PP Cụ thể
    PP vi mô
    QUAN ĐIỂM DẠY HỌC
    Quan điểm dạy học
    - Là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học, những cơ sở lí thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học.
    - Là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lí thuyết của PPDH. Ví dụ quan điểm DH phân hoá, DH tình huống, DH tương tác, DH giải quyết vấn đề…
    Phương pháp dạy học
    Ở bình diện trung gian, khái niệm PPDH được hiểu với nghĩa hẹp (PPDH cụ thể), là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thể. Ví dụ: phương pháp đóng vai, thảo luận, nghiên cứu trường hợp điển hình, trò chơi, thuyết trình…
    PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS.
    Kĩ thuật dạy học
    Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.
    Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà là những thành phần của PPDH. Ví dụ, trong phương pháp thảo luận nhóm có các kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép...
    Khỏi ni?m PPDH n?m trong m?i quan h? v?i r?t nhi?u thnh ph?n c?a quỏ trỡnh DH.
    Khỏi ni?m PPDH l khỏi ni?m ph?c h?p, cú nhi?u bỡnh di?n khỏc nhau. PPDH du?c hi?u theo nghia r?ng v nghia h?p.
    Khụng cú s? th?ng nh?t v? phõn lo?i cỏc PPDH.
    . Trong mụ hỡnh ny thu?ng khụng cú s? phõn bi?t gi?a PPDH v hỡnh th?c d?y h?c (HTDH). Cỏc hỡnh th?c t? ch?c hay hỡnh th?c xó h?i c?a d?y h?c (nhu d?y h?c theo nhúm, d?y h?c theo d? ỏn) cung du?c g?i l cỏc PPDH.


    KẾT LUẬN
    Một số lưu ý:
    Mỗi QĐDH có những PPDH cụ thể phù hợp với nó; mỗi PPDH cụ thể có các KTDH đặc thù. Tuy nhiên, có những PPDH cụ thể phù hợp với nhiều QĐDH, cũng như có những KTDH được sử dụng trong nhiều PPDH khác nhau
    Việc phân biệt giữa PPDH và KTDH chỉ mang tính tương đối, nhiều khi không rõ ràng.
    Một số lưu ý(tiếp):
    Có những PPDH chung cho nhiều môn học, nhưng có những PPDH đặc thù của từng môn học hoặc nhóm môn học.
    Có thể có nhiều tên gọi khác nhau cho một PPDH hoặc KTDH.
    Động não:
    Hãy nêu tên 1 PP/KTDH tích cực mà anh chị đã biết/đã vận dụng có hiệu quả.
    Một số PPDH tích cực:
    - Thảo luận nhóm
    - Đóng vai
    - Xử lí tình huống
    - Nghiên cứu trường hợp điển hình
    - Tổ chức trò chơi
    - Dự án
    ….
    Một số KTDH tích cực:
    - Động não
    - Khăn trải bàn
    - Trưng bày phòng tranh
    - Công đoạn
    - Trình bày 1 phút
    - Hỏi chuyên gia
    - Hoàn tất một nhiệm vụ
    - Hỏi và trả lời

    Một số phương pháp dạy học tích cực
    1. Phương pháp dạy học nhóm
    Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.
    QUY TRÌNH DẠY HỌC NHÓM
    Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
    Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết.
    Quy trình thực hiện
    Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:
    HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình
    Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy nghĩ trước khi thảo luận điều đó với người khác).
    Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi hướng dẫn của GV.
    Phương pháp giải quyết vấn đề
    D¹y häc (DH) ph¸t hiÖn vµ gi¶i quyÕt vÊn ®Ò (GQV§) lµ PPDH ®Æt ra tr­íc HS c¸c vÊn ®Ò nhËn thøc cã chøa ®ùng m©u thuÉn gi÷a c¸i ®· biÕt vµ c¸i ch­a biÕt, chuyÓn HS vµo t×nh huèng cã vÊn ®Ò , kÝch thÝch hä tù lùc, chñ ®éng vµ cã nhu cÇu mong muèn gi¶i quyÕt vÊn ®Ò.
    KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ
    Trạng thái
    đích
    Vật
    cản
    Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua.
    Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần
    Trạng thái xuất phát: không mong muốn
    Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
    Sự cản trở
    Trạng thái
    xuất phát
    TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ
    Trạng thái
    đích
    Vật
    cản
    Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết.
    Trạng thái
    xuất phát
    Vấn đề
    I) Nhận biết vấn đề
    Phân tích tỡnh hu?ng
    Nh?n bi?t, trình bày v?n d? c?n gi?i quy?t
    II) Tìm cỏc phuong ỏn giải quyết
    So s¸nh víi c¸c nhiÖm vô ®· gi¶i quyÕt
    T×m c¸c c¸ch gi¶i quyÕt míi
    Hệ thèng ho¸, s¾p xÕp c¸c ph­¬ng ¸n gi¶i quyÕt
    III) Quyết định phương án (gi¶i quyÕt VĐ)
    Ph©n tÝch các phương án
    §¸nh gi¸ các phương án
    QuyÕt ®Þnh
    Giai quyết
    CẤU TRÚC CỦA QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
    Phương pháp đóng vai
    Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành, “ làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được. Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.
    Quy trình thực hiện
    Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm.
    Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.
    Các nhóm lên đóng vai.
    Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn; về ý nghĩa của các cách ứng xử.
    GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho.
    Phương pháp trò chơi
    Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó.
    Quy trình thực hiện
    GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS
    Chơi thử ( nếu cần thiết)
    HS tiến hành chơi
    Đánh giá sau trò chơi
    Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi

    Dạy học theo dự án
    ( Phương pháp dự án)
    Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành.
    Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm. Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được.
    CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
    QUYẾT ĐỊNH CHỦ ĐỀ
    GV /HS đề xuất sáng kiến chủ đề, xđ mục đích dự án
    XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
    Học sinh lập kế hạch làm việc, phân công lao động
    THỰC HIỆN
    Học sinh làm việc nhóm và cá nhân theo kế hoạch
    Kết hợp lý thuyết và thực hành, tạo sản phẩm
    GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
    Học sinh thu thập sản phẩm, giới thiệu,
    công bố sản phẩm dự án
    Đánh giá
    GV và HS đánh giá kết quả và quá trình
    Rút ra kinh nghiệm
    Một số kĩ thuật dạy học tích cực
    Kĩ thuật chia nhóm
    Có nhiều cách chia nhóm khác nhau:
    Theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,…
    Theo biểu tượng
    Theo hình ghép
    Theo sở thích
    Theo tháng sinh
    Theo trình độ
    Theo giới tính
    Ngẫu nhiên

    Kĩ thuật giao nhiệm vụ
    - Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:
    + Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?
    + Nhiệm vụ là gì?
    + Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?
    + Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?
    + Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?
    + Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?
    + Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?

    - Nhiệm vụ phải phù hợp với:
    + Mục tiêu HĐ
    + Trình độ HV
    + Thời gian, không gian HĐ
    + CSVC, trang thiết bị

    Kĩ thuật đặt câu hỏi
    Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:
    Liên quan đến việc thực hiện MT bài học
    Ngắn gọn
    Rõ ràng, dễ hiểu
    Đúng lúc, đúng chỗ
    Phù hợp với trình độ HS
    Kích thích suy nghĩ của HS
    Phù hợp với thời gian thực tế
    Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó,từ đơn giản đến phức tạp.
    Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính
    Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc

    Kĩ thuật khăn trải bàn

    Cách tiến hành
    Kĩ thuật khăn trải bàn
    Kĩ thuật khăn trải bàn
    • GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.
    • Mỗi thành viên ( hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh.
    • HS cả lớp đi xem “ triển lãm’’và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
    • Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu.
    KỸ THUẬT “PHÒNG TRANH”
    Kĩ thuật công đoạn
    HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác nhau. Ví dụ: nhóm 1- thảo luận câu A, nhóm 2- thảo luận câu B, nhóm 3- thảo luận câu C, nhóm 4- thảo luận câu D,…

    Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 xong, các nhóm sẽ luân chuyển giáy A0 ghi kết quả thảo luận cho nhau. Cụ thể là: Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, Nhóm 2 chuyển cho nhóm 3, Nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, Nhóm 4 chuyển cho nhóm 1
    Kĩ thuật công đoạn ( tiếp)
    Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý.

    Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác. Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm . Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên tường lớp học.
    Kĩ thuật các mảnh ghép
    Một số HS được phân thành các nhóm và được GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu sâu về một vấn đề khác nhau của bài học. Chẳng hạn: nhóm 1- thảo luận vấn đề A, nhóm 2- thảo luận vấn đề B, nhóm 3- thảo luận vấn đề C, nhóm 4- thảo luận thảo luận D,….
    HS thảo luận theo nhóm các vấn đề đã được phân công
    Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về vấn đề A, B, C, D,...và “ chuyên gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ.
    • Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề ( có nhiều cách trả lời) cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
    • Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.
    • Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp.
    • Phân loại các ý kiến.
    • Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng
    • Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận.
    ĐỘNG NÃO
    Brainstomming
    Kĩ thuật “ Trình bày một phút”
    • Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì? Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?...
    • HS suy nghĩ và viết ra giấy. Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau.
    • Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm..
    Kĩ thuật “Chúng em biết 3”
    • GV nêu chủ đề cần thảo luận.
    • Chia HS thành các nhóm 3 người và yêu cầu HS thảo luận trong vòng 10 phút về những gì mà các em biết về chủ đề này.
    • HS thảo luận nhóm và chọn ra 3 điểm quan trọng nhất để trình bày với cả lớp.
    • Mỗi nhóm sẽ cử một đại diện lên trình bày về cả 3 điểm nói trên.
    Kĩ thuật “ Hỏi và trả lời”
    GV nêu chủ đề .
    GV (hoặc 1 HS) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêu cầu một HS khác trả lời câu hỏi đó.
    HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêu cầu một HS khác trả lời.
    HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp,... Cứ như vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại.
    Hoàn tất một nhiệm vụ
    GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/... mới chỉ được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại.
    HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
    HS/ nhóm HS trình bày sản phẩm.
    GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá
    Kĩ thuật “Viết tích cực”
    • Trong quá trình thuyết trình, GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do viết câu trả lời. GV cũng có thể yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về chủ đề đang học trong khoảng thời gian nhất định.
    GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp.
    Phân tích phim Video
    •Trước khi cho HS xem phim, hãy nêu một số câu hỏi thảo luận hoặc liệt kê các ý mà các em cần tập trung. Làm như vây sẽ giúp các em chú ý tốt hơn.
    • HS xem phim
    • Sau khi xem phim video, yêu cầu HS làm việc một mình hoặc theo cặp và trả lời các câu hỏi hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem.
    Tóm tắt nội dung tài liệu
    theo nhóm
    HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc to tài liệu được phát, thảo luận và chuẩn bị trả lời các câu hỏi về bài đọc.
    Đại diện nhóm trình bày các ý chính cho cả lớp.
    Sau đó, các thành viên trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi của các bạn khác trong lớp về bài đọc
    KẾT LUẬN:
    Nếu GV sử dụng các PP/KTDH trong quá trình dạy học các môn học/ tổ chức HĐGD NGLL, HS sẽ được rèn luyện các KNS.
    Với cách tiếp cận này thì môn học nào cũng có thể GD KNS cho HS mà ko làm nặng nề thêm ND môn học.
    Mỗi PP/KTDH tích cực có thể có ưu thế trong việc rèn luyện các KNS khác nhau.
    Tùy đặc trưng môn học, cấp học mà có thể GD cho HS các KNS với mức độ khác nhau; cũng như sử dụng các PPDH, KTDH tích cực khác nhau.
    Các bước thực hiện một bài giáo dục kĩ năng sống
    Giai đoạn 1: Khám phá

    Tìm hiểu kinh nghiệm/hiểu biết của người học liên quan đến KNS sẽ học.
    PP/KTDH thường sử dụng: Động não, Phân loại/Xác định chùm vấn đề, Thảo luận, Chơi trò chơi tương tác, đặt câu hỏi,….
    Giai đoạn 2: Kết nối
    Giới thiệu thông tin mới và các kĩ năng liên quan đến thực tế cuộc sống (tạo “cầu nối” liên kết giữa cái “đã biết” và “chưa biết”. Cầu nối này sẽ kết nối kinh nghiệm hiện có của học sinh với bài học mới = chương trình học dựa trên thực tiễn/thực tế).
    PP/KTDH thường sử dụng: Thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, phân tích tình huống, động não, Hỏi chuyên gia, Công đoạn, ...
    Giai đoạn 3: Thực hành
    Gồm các hoạt động để tạo cơ hội cho học sinh luyện tập, thực hành KNS mới học vào một tình huống/bối cảnh tương tự.
    PP/KTDH thường sử dụng: đóng vai, xử lí tình huống, hỏi chuyên gia, hỏi và trả lời, trò chơi,…
    Giai đoạn 4: Vận dụng
    Tạo cơ hội cho học sinh áp dụng các KNS đã học vào các tình huống/bối cảnh mới hoặc tình huống/bối cảnh thực tiễn
    PP/KTDH thường sử dụng: Dự án, hoạt động nhóm, ...
    Avatar

    Thành viên từ Quảng Bình xin được gia nhập và giao lưu, học hỏi cùng quí trường!

    Kính chúc các thầy giáo, cô  giáo sức khỏe, công tác tốt!

     

     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Thị trấn Thường Xuân.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.